ZEX - Học Viện Trinh Thám Việt Nam Online
Chào mừng bạn đến với diễn đàn ZEX - Học Viện Trinh Thám Việt Nam Online ^_^!!

Bạn đang truy cập diễn đàn của chúng tôi với vai trò là Khách (Guest). Vì thế, quyền hạn của bạn ở diễn đàn có thể bị giới hạn.

Hãy đăng ký để trở thành thành viên của diễn đàn chúng tôi ngay hôm nay để có thể sử dụng được tối đa những chức năng cũng như phát huy được tối đa quyền hạn của bạn ở diễn đàn.

Xin cám ơn ^_^!!

BÍ MẬT QUỐC GIA

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

BÍ MẬT QUỐC GIA

Bài gửi by Nguyễn Anh Tín on Sat Jan 14, 2017 6:52 pm




Bí mật quốc gia là thuật ngữ khá quen thuộc đối với mọi người dân. Song bí mật quốc gia là gì, bí mật quốc gia bao gồm những gì hay tội làm lộ bí mật quốc gia bị xử phạt như thế nào… thì chưa chắc tất cả chúng ta đều biết.


Bí mật quốc gia là gì và bí mật quốc gia bao gồm những gì: Khái niệm bí mật quốc gia

Tại Việt Nam, khái niệm bí mật quốc gia, bí mật nhà nước được sử dụng không thống nhất trong các văn bản Nhà nước. Trong các văn bản quy phạm pháp luật, như Luật Hình sự, Luật An ninh quốc gia, Luật Công an nhân dân, Luật Báo chí, Luật Xuất bản; Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm 1991 và năm 2000 và các văn bản hướng dẫn thi hành đều sử dụng thuật ngữ bí mật nhà nước. Như vậy, câu hỏi đặt ra là sử dụng thuật ngữ nào là chính xác? Nội hàm của chúng có gì khác nhau?

Trong thời kỳ kháng chiến, Chủ tịch Hồ Chí Minh khi ban hành Sắc lệnh số 154-SL, ngày 10-12-1951, để bổ khuyết cho Sắc lệnh số 154-SL, ngày 17-11-1950, đã sử dụng khái niệm bí mật quốc gia. Trong Hiến pháp năm 1946 và Hiến pháp năm 1959 chưa đề cập đến các khái niệm bí mật quốc gia hay bí mật nhà nước (BMNN), đến Hiến pháp năm 1980 mới bắt đầu sử dụng thuật ngữ bí mật nhà nước (Điều 78) và Hiến pháp năm 1992 sử dụng thuật ngữ  bí mật quốc gia (Điều 79).

(Bí mật quốc gia là gì và bí mật quốc gia bao gồm những gì: Bí mật quốc gia là những tin tức tuyệt mật về kinh tế, chính trị, an ninh, quốc phòng chưa được nhà nước công bố hoặc không được công bố)

Theo định nghĩa chung nhất, quốc gia là một khái niệm địa lý và chính trị, trừu tượng về tinh thần, tình cảm và pháp lý, để chỉ về một lãnh thổ có chủ quyền, một chính quyền và những con người của các dân tộc có trên lãnh thổ đó; họ gắn bó với nhau bằng luật pháp, quyền lợi, văn hóa, tôn giáo, ngôn ngữ, chữ viết qua quá trình lịch sử lập quốc và cùng nhau xây dựng một tương lai chung trên vùng lãnh thổ có chủ quyền.

Bí mật nhà nước bao gồm: những tin tức về vụ việc, tài liệu, địa điểm, vật, lời nói có nội dung quan trọng thuộc các lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học, công nghệ hoặc các lĩnh vực khác mà Nhà nước chưa công bố hoặc không công bố. Việc xác định những tin tức… có phải là bí mật nhà nước hay không cần căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước được Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Mỗi ngành, mỗi cấp, từng cơ quan, tổ chức đều có những tin tức bí mật khác nhau. Căn cứ vào tính chất quan trọng, các tin tức thuộc phạm vi bí mật nhà nước được chia ra làm ba mức độ: tuyệt mật, tối mật và mật. Việc xác định tin tức nào là tuyệt mật, tối mật và mật phải căn cứ vào Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước và quyết định của Thủ tướng Chính phủ về độ mật của các tin tức của mỗi ngành, mỗi cấp.

(Bí mật quốc gia là gì và bí mật quốc gia bao gồm những gì: Mỗi nước có chính sách bảo mật bảo vệ bí mật quốc gia khác nhau.)

Đối với bí mật không thuộc độ tuyệt mật và tối mật mà thuộc độ mật thì do cơ quan, tổ chức đề nghị Thủ tướng quyết định thuộc bí mật công tác của các cơ quan, tổ chức. Do đó, khi xác định tài liệu bị tiết lộ có phải là bí mật công tác hay không, ngoài việc căn cứ Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước còn phải căn cứ vào các văn bản khác của từng ngành, liên ngành quy định về danh mục bí mật của cơ quan, tổ chức.

Tuy nhiên, do đặc thù ở Việt Nam hiện nay, nội hàm khái niệm bí mật quốc gia và bí mật nhà nước được quan niệm đồng nhất, dẫn đến việc sự dụng không thống nhất trong các văn bản pháp quy, cụ thể là:

Thứ nhất, Từ điển tiếng Việt không có khái niệm bí mật quốc gia, bí mật nhà nước, chỉ nêu khái niệm: “Bí mật là điều cần giữ kín trong phạm vi một số ít người, không để lộ cho người ngoài biết”. Từ điển Bách khoa của ngành công an trích dẫn khái niệm bí mật nhà nước và bí mật quốc gia là một.

Thứ hai, nội hàm khái niệm bí mật quốc gia nêu tại Điều 2 Sắc lệnh số 69/SL, ngày 10-12-1951, của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “…là những việc, những tài liệu, những địa điểm và những điều gì mà để tiết lộ ra thì có hại cho ta, có lợi cho địch”, gồm 3 nội dung chính: Đây là điều quan trọng cần được giữ kín, không được tiết lộ cho người ngoài biết, chỉ những người có trách nhiệm mới được biết; bí mật đó thể hiện dưới các dạng, như: việc, tài liệu, địa điểm hay điều gì đó; bí mật đó nếu bị tiết lộ thì có hại cho ta, có lợi cho địch.

Còn nội hàm khái niệm bí mật nhà nước quy định tại Điều 1, Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2000: “…là những tin về vụ, việc, tài liệu, vật, địa điểm, thời gian, lời nói có nội dung quan trọng thuộc lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ, các lĩnh vực khác mà Nhà nước không công bố hoặc chưa công bố và nếu bị tiết lộ thì gây nguy hại cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” cũng bao gồm 3 nội dung như trên, nhưng được quy định cụ thể hơn, dễ nhận diện hơn.

(Bí mật quốc gia là gì và bí mật quốc gia bao gồm những gì: Tại Việt Nam, bảo vệ bí mật quốc gia, bí mật nhà nước được quy định rõ ràng trong “Pháp lệnh về bí mật nhà nước”)

Thứ ba, điểm mới quy định trong Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2000 so với Pháp lệnh năm 1991, đó là đưa các khái niệm “tổ chức chính trị“, “tổ chức chính trị – xã hội” vào Lời nói đầu và Điều 2 để khẳng định trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước là của tất cả các cơ quan, tổ chức và mọi công dân, trong đó có tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội. Điều 12, Pháp lệnh năm 2000 cũng quy định việc lập danh mục, xác định, thay đổi độ mật và giải mật bí mật trình cấp có thẩm quyền quyết định là trách nhiệm của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của cơ quan, tổ chức và chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp.

Điều 1 và Điều 2 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP, ngày 28-3-2002, của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước quy định người đứng đầu các cơ quan, tổ chức ở Trung ương, gồm: Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; người đứng đầu các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội ở cấp Trung ương và người được ủy quyền là: Chánh Văn phòng Trung ương Đảng và Trưởng các Ban của Đảng Cộng sản Việt Nam; Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.

Theo quy định, bí mật của các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế và các tổ chức khác đều phải lập thành danh mục bí mật nhà nước trình cấp có thẩm quyền quyết định để tổ chức bảo vệ. Như vậy, bí mật nhà nước bao trùm toàn bộ, kể cả bí mật của Đảng, của các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế và các tổ chức khác. Bí mật nhà nước có độ mật cao hơn bí mật công tác (tuyệt mật và tối mật), còn bí mật công tác chỉ ở độ mật. Có thể nói trong bí mật công tác có bí mật nhà nước nhưng khi đã là bí mật nhà nước thì không còn là bí mật công tác nữa.

(Bí mật quốc gia là gì và bí mật quốc gia bao gồm những gì: Bí mật quốc gia ẩn chứa những nội dụng, sự việc ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình chung của đất nước và thế giới)

Bí mật quốc gia là gì và bí mật quốc gia bao gồm những gì: Phân cấp nội dung bí mật quốc gia

Các tin thuộc bí mật quốc gia được chia làm mức độ: tuyệt mật, tối mật và mật.

Tuyệt mật

Vấn đề tuyệt mật bao gồm các nội dung như: Chiến lược an ninh quốc gia; kế hoạch phòng thủ đất nước; kế hoạch động viên đối phó với chiến tranh; các loại vũ khí, phương tiện có ý nghĩa quyết định khả năng phòng thủ đất nước. Các chủ trương, chính sách về đối nội, đối ngoại của Đảng và Nhà nước không công bố hoặc chưa công bố.

Những tin của nước ngoài hoặc của các tổ chức quốc tế chuyển giao cho Việt Nam mà Chính phủ xác định thuộc độ Tuyệt mật.

Mật mã quốc gia.

Tổ chức và hoạt động tình báo, phản gián cho Chính phủ quy định.

Số liệu dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước về những lĩnh vực chưa công bố; kế hoạch phát hành tiền; phương án, kế hoạch thu đổi tiền chưa công bố; khu vực, địa điểm cấm; tin, tài liệu khác mà Chính phủ xác định thuộc độ Tuyệt mật…


(Bí mật quốc gia là gì và bí mật quốc gia bao gồm những gì: Tuyệt mật là những bí mật quốc gia sẽ không bao giờ được công bố)

Tối mật

Các cuộc đàm phán và tiếp xúc cấp cao giữa nước ta với nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác chưa công bố.

Những tin của nước ngoài hoặc của các tổ chức quốc tế chuyển giao cho Việt Nam mà Chính phủ xác định thuộc độ Tối mật.

Tổ chức hoạt động, trang bị, phương án tác chiến của các đơn vị vũ trang nhân dân, công trình quan trọng phòng thủ biên giới, vùng trời, vùng biển, hải đảo…

Bản đồ quân sự; vị trí và trị số độ cao các mốc chính của các trạm khí tượng, thủy văn, hải văn; số liệu độ cao và số không tuyệt đối của các mốc hải văn.

Số lượng tiền in, phát hành; phương án giá các mặt hàng chiến lược thuộc Nhà nước quản lý chưa công bố…

Công trình khoa học, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết nghề nghiệp đặc biệt quan trọng đối với quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học, công nghệ mà Nhà nước chưa công bố.

Kế hoạch xuất khẩu, nhập khẩu các mặt hàng đặc biệt giữ vị trí trọng yếu trong việc phát triển và bảo vệ đất nước không công bố hoặc chưa công bố…

Kế hoạch xuất khẩu, nhập khẩu các mặt hàng đặc biệt giữ vị trí trọng yếu trong phát triển và bảo vệ đất nước không công bố hoặc chưa công bố…

Mật

Những gì nằm ngoài phạm vi quy định trên thì thuộc độ mật. Danh mục bí mật nhà nước thuộc độ mật do người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của cơ quan, tổ chức đề nghị Bộ trưởng Công an quyết định.


(Bí mật quốc gia là gì và bí mật quốc gia bao gồm những gì: Mức độ bảo mật của mỗi bí mật quốc gia tùy thuộc vào độ quan trọng của nó ảnh hưởng đến kinh tế, chính trị, an ninh của đất nước đó ra sao)

Bí mật quốc gia là gì và bí mật quốc gia bao gồm những gì: Tội làm lộ bí mật nhà nước bị xử phạt như thế nào?

Theo quy định pháp luật nước ta, tội cố ý làm lộ bí mật công tác và tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước đều xâm phạm đến bí mật quốc gia, xâm phạm đến một loại khách thể đó là “bí mật”. Chủ thể của tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước là bất kỳ, còn chủ thể của tội cố ý làm lộ bí mật công tác nhất thiết phải là người có chức vụ, quyền hạn.

Tuy nhiên, không phải người có chức vụ, quyền hạn nào mà cố ý làm lộ bí mật nhà nước thì đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cố ý làm lộ bí mật công tác, mà phải căn cứ vào bí mật đó thuộc lĩnh vực nào.

Nếu một người có chức vụ, quyền hạn cung cấp hoặc thu thập nhằm cung cấp bí mật nhà nước cho nước ngoài để chống phá Nhà nước thì đây là hành vi phạm tội gián điệp; nếu cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự thì bị truy cứu về tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự.

Người có chức vụ, quyền hạn nếu cố ý làm lộ bí mật nhà nước mà bí mật đó không phải là bí mật công tác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước.


(Bí mật quốc gia là gì và bí mật quốc gia bao gồm những gì: Tại Việt Nam, iết lộ bí mật quốc gia là tội vô cùng nghiêm trọng và bị xử lý theo Bộ luật Hình sự)

Tội làm lộ bí mật nhà nước được Bộ luật Hình sự quy định cụ thể như sau:

Điều 263: Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu huỷ tài liệu bí mật nhà nước

1. Người nào cố ý làm lộ bí mật nhà nước hoặc chiếm đoạt, mua bán, tiêu huỷ tài liệu bí mật nhà nước, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 80 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

2. Phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng thì bị phạt tù từ năm năm đến mười năm.

3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ mười năm đến mười lăm năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Điều 264: Tội vô ý làm lộ bí mật nhà nước, tội làm mất tài liệu bí mật nhà nước

1. Người nào vô ý làm lộ bí mật nhà nước hoặc làm mất tài liệu bí mật nhà nước, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.
Nguồn: vnkhampha.com

Các bạn đã từng nghe qua những bí mật quốc gia nào của Việt Nam rồi? Xin bình luận đóng góp ở dưới cheers
Mình mở màn Idea
Hội nghị Thành Đô Question
avatar
Nguyễn Anh Tín
Thành Viên
Thành Viên


Tổng số bài gửi : 56
Ngày tham gia : 04/01/2017
Giới tính : Nam Tuổi : 20
Chòm sao : Capricorn Con giáp : Rat

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết